CÁC THÀNH VIÊN SỞ HỮU PHẦN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY TNHH CÓ NHỮNG QUYỀN LỢI GÌ?

Quyền của các thành viên trong công ty TNHH tương ứng với phần vốn sở hữu được thể hiện ở bảng dưới đây như sau:

STT

Tỷ lệ phần góp

Quyền lợi

1

Thành viên góp tối thiểu 1% vốn của công ty1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

2. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định chưa góp đủ vốn trong thời hạn;

3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;

6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty;

7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác.

2

Thành viên góp 10% vốn của công ty trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn Điều lệ công ty quy địnhNgoài các quyền lợi được nêu trên còn có các quyền lợi sau:

1. Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

3. Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quy của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

4. Yêu cầu Toà án huỷ bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ công ty.

3

Có phần vốn góp tối thiểu là 65% của 65% vốn điều lệ (trong cuộc họp lần thứ nhất) và có phần vốn góp tối thiểu là 65% của 50% vốn điều lệ (trong cuộc họp lần thứ hai)

…..

1. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

2. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

3. Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

4. Quyết định giải pháp phát triển thị trường tiếp thị và chuyển giao giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

6. Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

7. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng lao động và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

….

Theo dõi, cập nhật thông tin pháp luật, tìm hiểu thêm về dịch vụ của chúng tôi:

1. Tiktok: Nhấn vào đây: https://www.tiktok.com/@luatngocson_partners

2. Youtobe: Nhấn vào đây: https://www.youtube.com/@congtyluatngocsonpartners8081

3. Facebook: Nhấn vào đây: https://www.facebook.com/LuatNgocSon

4. Zalo: 0903.958.588 (Ls. Sơn) or 0359.891.555 (Ls. Thành)

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *