CÔNG TY HỢP DANH

I. ĐẶC ĐIỂM

Công ty hợp danh có các đặc điểm sau:

– Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm các thành viên góp vốn.

– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH

Chế độ trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty đã tạo ra tính an toàn pháp lý cao của loại hình công ty này. Kết hợp với mối quan hệ mật thiết thường có giữa các thành viên hợp danh, do đó loại hình công ty hợp danh chịu rất ít sự ràng buộc của pháp luật, đặc biệt là trong việc tổ chức và quản lý. Trong công ty hợp danh, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả các thành viên hợp lại.

– Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận. Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 4 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

– Triệu tập họp Hội đồng thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết.

hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty.

– Thành viên hợp danh của công ty hợp danh: Công ty hợp danh bắt buộc phải có tối thiểu 02 thành viên hợp danh. Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty. Do đó, chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên nào của công ty hợp danh thanh toán các khoản nợ của công ty.

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Bên cạnh đó, thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại, thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 6 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua. Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thoả đáng.

– Thành viên góp vốn của công ty hợp danh: Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Tuy nhiên, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được kinh doanh nhân danh công ty.

III. VỐN VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH

Vốn điều lệ của công ty hợp danh do các thành viên đóng góp khi thành lập công ty. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của các thành viên hoặc kết nạp thêm các thành viên mới vào công ty theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của công ty.

Tài sản của công ty hợp danh bao gồm tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; tài sản tạo lập được mang tên công ty; tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn từ công chúng.

Theo dõi, cập nhật thông tin pháp luật, tìm hiểu thêm về dịch vụ của chúng tôi:

1. Tiktok: Nhấn vào đây: https://www.tiktok.com/@luatngocson_partners

2. Youtobe: Nhấn vào đây: https://www.youtube.com/@congtyluatngocsonpartners8081

3. Facebook: Nhấn vào đây: https://www.facebook.com/LuatNgocSon

4. Zalo: 0903.958.588 (Ls. Sơn) or 0359.891.555 (Ls. Thành)

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *