GÓP VỐN MUA ĐẤT. MẪU HỢP ĐỒNG GÓP VỐN MUA ĐẤT

1. Hợp đồng góp vốn mua đất là gì?

Hợp đồng góp vốn mua đất là một thỏa thuận giữa các cá nhân hoặc tổ chức để cùng đóng góp tiền để cùng mua một mảnh đất cụ thể. Tuy pháp luật Việt Nam không có quy định riêng về hợp đồng này, nhưng trong thực tế nó rất phổ biến. Các bên tham gia thường lập một văn bản để thể hiện sự ý chí thống nhất về việc đóng góp tiền và quyền lợi mà họ sẽ nhận được, cũng như để giải quyết mọi tranh chấp có thể xảy ra trong quá trình mua đất chung.

“Hợp đồng góp vốn mua đất” là một văn bản được xác lập giữa hai hoặc nhiều cá nhân hoặc tổ chức để thể hiện sự đồng tình về việc cùng đóng góp tài sản để mua một mảnh đất cụ thể, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

2. Điều khoản cần có trong Hợp đồng góp vốn mua đất

Bên tham gia: Xác định rõ danh tính của các bên tham gia góp vốn mua đất, bao gồm cả cá nhân và tổ chức. Điều này cần bao gồm tên, địa chỉ, và thông tin liên hệ chi tiết.

Mục đích: Chỉ định rõ mục tiêu cụ thể của việc góp vốn mua đất, bao gồm cụ thể là mua đất ở đâu và vì mục đích gì.

Tài sản góp vốn: Liệt kê các tài sản hoặc khoản tiền mà mỗi bên cam kết đóng góp để mua đất. Điều này cần ghi rõ giá trị của từng khoản đóng góp.

Quyền và nghĩa vụ: Điều này bao gồm quyền và nghĩa vụ của từng bên trong việc quản lý, sử dụng, và bảo vệ mảnh đất chung. Cụ thể là quyền sử dụng, chia sẻ lợi nhuận, và các trách nhiệm pháp lý.

Thời hạn: Xác định thời gian mà hợp đồng sẽ có hiệu lực, cũng như điều kiện để chấm dứt hợp đồng và quy trình hoàn trả tiền hoặc tài sản nếu cần.

Phương thức thanh toán và quyền chuyển nhượng: Cụ thể hóa cách thanh toán tiền hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có sự thay đổi trong hợp đồng hoặc khi một bên muốn rút lui.

Giải quyết tranh chấp: Xác định trên cơ sở hòa giải, thương lượng, trường hợp không thượng lượng được thì khởi kiến ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Điều khoản chung: Hiệu lực của Hợp đồng.

3. Mẫu Hợp đồng góp vốn mua đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN MUA ĐẤT

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ………, chúng tôi gồm có:

Bên Góp Vốn 1:

Tên: [Tên cá nhân hoặc tên tổ chức]

Địa chỉ: [Địa chỉ chi tiết]

Số điện thoại: [Số điện thoại liên hệ]

Bên Góp Vốn 2:

Tên: [Tên cá nhân hoặc tên tổ chức]

Địa chỉ: [Địa chỉ chi tiết]

Số điện thoại: [Số điện thoại liên hệ]

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

Bên Góp Vốn 1 và Bên Góp Vốn 2 cam kết góp vốn để mua mảnh đất tại [Địa điểm cụ thể] với mục đích sử dụng là [Mục đích sử dụng, ví dụ: xây dựng nhà ở].

Điều 2. Tài sản góp vốn:

2.1. Tài sản góp vốn là: Tiền

2.2. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng

2.3. Bên Góp Vốn 1 cam kết góp vốn:

Số tiền: [Số tiền đóng góp của Bên Góp Vốn 1, ví dụ: 50,000,000 VND]

Tài sản khác (nếu có): [Liệt kê tài sản khác, nếu có]

2.4. Bên Góp Vốn 2 cam kết góp vốn:

Số tiền: [Số tiền đóng góp của Bên Góp Vốn 2, ví dụ: 50,000,000 VND]

Tài sản khác (nếu có): [Liệt kê tài sản khác, nếu có]

Điều 3. Thời hạn góp vốn và phương thức thanh toán.

– Thời hạn góp vốn: trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký kết Hợp đồng này.

– Phương thức góp vốn: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ:

4.1. Quyền của các bên

Bên Góp Vốn 1 và Bên Góp Vốn 2 có quyền sử dụng mảnh đất chung và chia sẻ lợi nhuận từ việc sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm đóng góp của mình;

Bên góp vốn có quyền tham gia vào quyết định quan trọng liên quan đến mảnh đất mua chung;

Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

4.2. Nghĩa vụ của người góp vốn:

Bên góp vốn phải đóng tiền góp vốn theo đúng thỏa thuận và đúng thời hạn;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau;

Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản cuối cùng

6.1. Các bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng và ký vào Hợp đồng này;

6.2. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản làm cơ sở để thực hiện;

6.3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký./.

        BÊN A                                                                                BÊN B 

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                              (Ký, ghi rõ họ tên)

Theo dõi, cập nhật thông tin pháp luật, tìm hiểu thêm về dịch vụ của chúng tôi:

  1. Xem thêm các bài viết về hôn nhân và gia đình: Nhấn vào đây
  2. Tiktok: Nhấn vào đây
  3. Youtobe: Nhấn vào đây
  4. Facebook: Nhấn vào đây
  5. Zalo: 0869.642.643
Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *