HÒA GIẢI TIỀN TỐ TỤNG LÀ GÌ? QUY TRÌNH HÒA GIẢI?

1. Khái niệm về hòa giải

– Hòa giải là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân với tư cách là người thứ ba (người hòa giải) hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp dân sự một cách ổn thỏa.

2. Vai trò của Hoà giải

– Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp dân sự, nhưng hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất, tốt nhất, tối ưu nhất. Bởi các lý do sau đây:

  + Thứ nhất, Hòa giải thành sẽ chấm dứt mâu thuẫn, xung đột hoặc xích mích, tranh chấp một cách ổn thỏa nhất.

  + Thứ hai, Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất.

  + Thứ ba, Hòa giải đảm bảo được bí mật, ít ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cá nhân, pháp nhân, nhất là ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, pháp nhân

  + Thứ , Hòa giải góp phần tăng cường khối đoàn kết trong nhân dân, góp phần giữ gìn an ninh trật tự.

3. Nguyên tắc của Hòa giải

– Về nguyên tắc: việc hòa giải tại Tòa án là hoạt động trước tố tụng nhưng không mang tính bắt.

– Hòa giải tại Tòa án được thực hiện sau khi Tòa án tiếp nhận Đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo.

– Hòa giải tại Tòa án được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án (quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật hòa giải đối thoại).

4. Quy trình hòa giải tại Tòa án

Căn cứ theo Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, được hướng dẫn, bổ sung bởi Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC quy định về trình tự, nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định hòa giải viên.

Bước 1:

– Nộp Đơn khởi kiện, Đơn yêu cầu kèm theo tài liệu, chứng cứ theo quy định tại Điều 190 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

– Tòa án ghi vào sổ nhận đơn, xác nhận việc nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, bộ phận tiếp nhận đơn xem xét đơn và báo cáo để Chánh án thực hiện thủ tục thông báo cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên.

Bước 3: Thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên. Thông báo của Tòa án phải kèm theo danh sách Hòa giải viên tại Tòa án đó.

Bước 4:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nêu trên, người khởi kiện, người yêu cầu phải trả lời cho Tòa án biết bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác như fax, thư điện tử theo địa chỉ nêu tại Thông báo của Tòa án. Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến của họ.

– Nếu hết thời hạn nêu trên, người khởi kiện, người yêu cầu chưa có ý kiến trả lời thì Tòa án thông báo lại lần thứ hai cho người khởi kiện, người yêu cầu biết để thực hiện quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.

– Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu không trả lời theo Thông báo lần 2 thì thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại tự mình ra quyết định chỉ định Hòa giải viên.

Bước 5: Trước 05 ngày kể từ ngày mở phiên hòa giải, Hòa giải viên thông báo cho các bên biết về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải.

Bước 6: Bắt đầu phiên hòa giải.

Bước 7: Trường hợp các bên đạt được thỏa thuận thì Hòa giải viên mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải. Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải có thể được tổ chức ngay sau phiên hòa giải hoặc và thời gian phù hợp khác.

Bước 8: Việc ghi nhận kết quả hòa giải phải được lập thành Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án.

Bước 9: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản và tài liệu kèm theo, Thẩm phán ra Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành.

Bước 10: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi Quyết định cho các bên và Viện kiểm sát cùng cấp.

Lưu ý: Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự theo Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

5. Thời hạn hòa giải tại Tòa án

Căn cứ vào Điều 20 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Thời hạn hòa giải là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

– Các bên có thể thống nhất kéo dài thời hạn hòa giải, nhưng không quá 02 tháng.

Theo dõi, cập nhật thông tin pháp luật, tìm hiểu thêm về dịch vụ của chúng tôi:

  1. Xem thêm các bài viết về hôn nhân và gia đình: Nhấn vào đây
  2. Tiktok: Nhấn vào đây
  3. Youtobe: Nhấn vào đây
  4. Facebook: Nhấn vào đây
  5. Zalo: 0869.642.643
Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *