Khi ly hôn, bao lâu nhận được bản án ly hôn theo quy định hiện nay?

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Theo đó khi bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa thì việc ly hôn của vợ, chồng mới hoàn toàn chấm dứt và được pháp luật công nhận.

Đối với trường hợp ly hôn thuận tình căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 397. Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

  1. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  3. b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  4. c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.”

Và khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.”

Căn cứ quy định nêu trên trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản hòa giải, Tòa án sẽ gửi quyết định thuận tình ly hôn cho vợ, chồng.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương theo khoản 1, khoản 2 Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
  2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.”

Theo đó sau khi kết thúc phiên tòa, trong thời gian 03 ngày, Tòa án sẽ cấp trích lục bản án cho vợ, chồng ly hôn đơn phương. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án sẽ giao và gửi bản án cho vợ, chồng.

Bị mất bản án ly hôn có xin cấp lại được không theo quy định hiện nay?

Căn cứ khoản 21 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định

“Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

  1. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.”

Do đó trong trường hợp bản án đã được giao mà dơ sơ suất làm mất thì bạn có thể liên hệ với Tòa án đã thực hiện việc giải quyết ly hôn để xin được cấp lại trích lục của bản án.

Khi làm thủ tục tái hôn thì có cần bản án ly hôn trước đó không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:

“Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

  1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
  2. a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
  3. b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.”

Hiện tại không có quy định riêng đối với trường hợp người tái hôn, vì vậy nên bạn chỉ cần cung cấp các loại giấy tờ theo quy định trên, mà không cần phải cung cấp bản án ly hôn trước đó.

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *