Những căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Cơ sở chịu trách nhiệm hình sự

Cơ sở chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 2 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

– Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 BLHS 2015 mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Những căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 BLHS 2015 SĐBS 2017 như sau:

– Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

+ Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

+ Khi có quyết định đại xá.

– Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

+ Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

+ Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

– Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 27  BLHS SĐBS 2017 như sau:

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do BLHS SĐBS 2017 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

+ 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27  BLHS SĐBS 2017, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà BLHS SĐBS 2017 quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27  BLHS SĐBS 2017, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 28  BLHS SĐBS 2017 thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 BLHS SĐBS 2017 đối với các tội phạm sau đây:

– Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII  BLHS SĐBS 2017;

– Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI  BLHS SĐBS 2017;

– Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353  BLHS SĐBS 2017; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354  BLHS SĐBS 2017.

Xem thêm dịch vụ luật sư tranh tụng của chúng tôi (Nhấn vào đây)

Theo dõi, cập nhật thông tin pháp luật, tìm hiểu thêm về dịch vụ của chúng tôi:
1. Tiktok: Nhấn vào đây
2. Youtobe: Nhấn vào đây
3. Facebook: Nhấn vào đây
4. Zalo: 0869.642.643

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *