Vi Bằng Là Gì? Thừa Phát Lại Là Gì?

Vi bằng là một tài liệu bằng văn bản do Văn phòng Thừa phát lại chuẩn bị theo yêu cầu của một cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan ghi lại các sự kiện hành vi thực sự. Vậy, để hiểu hơn về vi bằng là gì? Cách lập vi bằng như thế nào? Hãy đọc bài viết sau đây của Luật Ngọc Sơn.

Vi bằng là gì? Thừa phát lại là gì?

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

Thừa phát lại là người có các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để làm các công việc theo quy định và pháp luật có liên quan.

Tại sao phải lập vi bằng?

Giao dịch khi có vi bằng

  • Trên thực tế, đối với các giao dịch cụ thể, mọi người có thể được mời đến chứng kiến, chẳng hạn như chứng kiến ​​​​hợp đồng đầu tư, chứng kiến ​​​​việc giao tiền đặt cọc, v.v.
  • Khi tranh chấp phát sinh, tòa án hoặc cơ quan nhà nước sẽ mời các nhân chứng mô tả bằng miệng hoặc bằng văn bản những gì họ đã chứng kiến.
  • Tuy nhiên, lời khai đó có chính xác và đúng sự thật hay không thì cơ quan giải quyết tranh chấp cần tiến hành đối chất, xem xét trong một khoảng thời gian nhất định. Nó có thể nhanh chóng, hoặc nó có thể là một thời gian dài.

Giao dịch khi không có vi bằng

  • Khi công an tư pháp lập giấy xác nhận hành vi, sự việc thì họ có quyền ghi bản thuyết minh, quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi lập giấy xác nhận.
  • Giấy phép được đăng ký với Bộ Tư pháp trong vòng 3 ngày kể từ ngày cấp.
  • Xét từ hai yếu tố trên, bản thân Vi bằng có giá trị chứng cứ rất cao, đã được pháp luật quy định là nguồn chứng cứ cho tòa án và cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết vụ án.

Vi bằng có cần công chứng chứng thực không?

Vi bằng là tài liệu ghi nhận lại những sự kiện, câu chuyện, hành động,. Do thừa phát lại không qua khâu trung gian tận mắt nhìn thấy. Sau một tiến trình theo dõi, nhìn thấy sự kiện, hành động trong thực tiễn một cách thành thật, trung lập, thừa phát lại sẽ tổ chức ghi nhận lại việc, hành động đó và lập thành vi bằng. Vi bằng được xây dựng xong sẽ được dự trữ tại văn phòng thừa phát lại và được đánh giá cao vào sổ đăng kí vi bằng tại cơ quan chức năng nơi văn phòng thừa phát lại đặt trụ sở.
Như thế là vi bằng không cần phải có phải công chứng, xác nhận, chứng nhận vì có khả năng xem như nó đã được chứng nhận tại văn phòng thừa phát lại và hợp chuẩn vì đã được ghi vào sổ giấy phép tại cơ quan chức năng.

Công chứng vi bằng có giá trị pháp lý không?

Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực hay các văn bản hành chính khác. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật vì thế nó chỉ có giá trị chứng cứ, là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định.

Như vậy công chứng vi bằng không có giá trị pháp lý và vi bằng có giá trị chứng cứ.

Lập vi bằng khác với công chứng ở điểm gì?

Lập vi bằngCông chứng
Khái niệm
  • Là việc lập văn bản ghi nhận lại những sự kiện, hành vi trên thực tế.
  • Là việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng hay giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.
Trường hợp thực hiện
  • Lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP;
  • Lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.
  • Công chứng đối với các trường hợp bắt buộc công chứng, chứng thực;
Cơ quan thực hiện
  • Văn phòng Thừa phát lại, cụ thể do Thừa phát lại hoặc Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại thực hiện.
  • Tổ chức hành nghề công chứng gồm có Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Cụ thể do công chứng viên thực hiện.
Giá trị pháp lý
  • Vi bằng không thể thay thế cho các văn bản công chứng, văn bản chứng thực hoặc văn bản hành chính khác;
  • Vi bằng là một nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính;
  • Vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ khi được công chứng viên ký, đóng dấu tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan;
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không cần phải chứng minh, trừ khi là bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
  • Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như những giấy tờ, văn bản được dịch.

Mua đất nhưng chưa có sổ đỏ thì có nên lập vi bằng không?

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về một trong những trường hợp không được lập vi bằng là:

“Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.”

Có thể bạn quan tâm:  Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2023 Hãng Luật Ngọc Sơn

Như vậy nếu chưa có Sổ đỏ nhưng vẫn có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu đất đai (Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất….) thì vẫn có thể lập vi bằng để ghi nhận quá trình mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trường hợp nào được lập vi bằng?

  • Chuyển nhượng/Mua bán Quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay;
  • Xác nhận hành vi chiếm giữ, sử dụng nhà, tài sản, trụ sở;
  • Mua/Bán nhà mà chưa có sổ đỏ;
  • Xác nhận hành vi lấn chiếm nhà, đất trái pháp luật, gây ô nhiễm, tiếng ồn;
  • Mua/Bán nhà đất nhưng trong sổ đỏ không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Xác nhận hàng giả được bày bán, hàng kém chất lượng; giao nhận hàng hóa không đúng quy cách, số lượng, chủng loại; hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
  • Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất;
  • Xác nhận hành vi quảng cáo bảng hiệu, nhãn mác sản phẩm vi phạm bản quyền đã đăng ký;
  • Hợp đồng vay mượn tiền;
  • Xác nhận việc phát sóng các chương trình trên truyền hình vi phạm bản quyền đã đăng ký;
  • Di chúc;
  • Xác nhận việc giao nhận tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ có giá trị;
  • Hợp đồng thuê mượn tài sản;
  • Xác nhận việc tổ chức cuộc họp cổ đông, thành viên công ty;
  • Hợp đồng bàn giao tài sản;
  • Xác nhận giao thông báo đòi nhà, đòi nợ và các loại thông báo khác;
  • Biên bản họp gia đình;
  • Xác nhận hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực tin học, báo chí….; hành vi vu khống;
  • Biên bản ghi nhận hành vi hoặc sự kiện pháp lý;
  • Xác nhận sự kiện pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
  • Ghi nhận các sự kiện, hành vi tạo lập chứng cứ trước tòa.
  • Xác nhận sự chậm trễ trong xây dựng công trình;
  • Xác lập tình trạng nhà khi xây dựng, cho thuê, thế chấp;
  • Xác nhận tình trạng tài sản thừa kế, tài sản trước, trong và sau hôn nhân;

Thủ tục lập vi bằng

Bước 1: Xác nhận sự việc, hành vi, … có đủ điều kiện để lập vi bằng không?

Trước khi lập vi bằng, chủ thể cần phải xem xét, đánh giá sự việc, hành vi, … mà mình muốn lập vi bằng có được pháp luật cho phép hay không, sự việc, hành vi, … đó không thuộc các trường hợp ở Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng.

Bước 2: Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện công việc lập vi bằng, vì thế chủ thể yêu cầu lập vi bằng cần phải thỏa thuận với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại bằng văn bản gồm có các nội dung:

  • Nội dung của vi bằng cần lập;
  • Thời gian và địa điểm lập vi bằng;
  • Chi phí cho việc lập vi bằng;
  • Những thỏa thuận khác nếu có.

Bước 3: Thừa phát lại tiến hành thủ tục lập vi bằng

  • Phải trung thực và khách quan khi ghi nhận sự kiện, hành vi.
  • Thừa phát lại phải trực tiếp lập vi bằng, chứng kiến, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ thể yêu cầu lập vi bằng. Nếu cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng cho việc lập vi bằng.
  • Thừa phát lại phải ký vào từng trang của vi bằng, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng theo mẫu từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
  • Thừa phát lại phải giải thích rõ về giá trị pháp lý của vi bằng cho chủ thể yêu cầu.
  • Chủ thể yêu cầu lập vi bằng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin, tài liệu có liên quan và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của những thông tin, tài liệu đó.
  • Chủ thể yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

Bước 4: Giao vi bằng đã lập cho chủ thể yêu cầu lập vi bằng

Vi bằng phải được gửi đến chủ thể yêu cầu lập vi bằng và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại.

Bước 5: Gửi vi bằng đã được lập đến Sở Tư pháp

Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

Vi bằng lập thành văn bản viết bằng tiếng Việt và có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  • Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm lập vi bằng;
  • Người tham gia khác (nếu có);
  • Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu lập vi bằng;
  • Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
  • Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  • Chữ ký của Thừa phát lại lập vi bằng và đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia, chứng kiến (nếu có) và có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng.

Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác.

Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Cá nhân, tổ chức muốn lập vi bằng phải thỏa thuận với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau:

  •   Nội dung cần lập vi bằng;
  •   Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  •   Chi phí lập vi bằng;
  •   Các thỏa thuận khác, nếu có.

Việc thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Người yêu cầu phải cung cấp các thông tin và các tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng, nếu có.

Văn phòng Thừa phát lại phải vào sổ theo dõi việc thỏa thuận lập vi bằng

Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập

  • Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án;
  • Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *